Kết hôn là một trong những sự kiện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Dưới đây là những quy định cần biết trước và sau khi kết hôn.

Nữ đủ 18 tuổi, nam đủ 20 tuổi được kết hôn

Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên và “3 không”: không cùng giới tính, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn thì được phép kết hôn.

Bắt buộc phải đăng ký kết hôn

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Kết hôn mà không đăng ký thì không có giá trị pháp lý.

Tài sản chung của vợ chồng là những gì?

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân; tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

Nhưng trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung.

Chửi mắng vợ/chồng bị phạt đến 01 triệu đồng

Hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm vợ, chồng hoặc các thành viên khác trong gia đình sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng.

Tương tự, hành vi đuổi vợ, chồng ra khỏi nhà cũng có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng - 300.000 đồng. Thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc vợ, chồng ra khỏi nhà bị phạt tiền từ 300.000 đồng - 500.000 đồng.

Ngoại tình có thể bị phạt tiền hoặc đi tù

Đang có vợ hoặc chồng mà ngoại tình (chung sống như vợ chồng với người khác) bị phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng. Nếu việc ngoại tình dẫn đến việc ly hôn của một trong hai bên sẽ bị phạt tù đến 01 năm; làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát thì bị phạt tù đến 03 năm…

Vợ đang có thai chồng không được ly hôn

Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Khi ly hôn, tài sản chia đôi

Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng căn cứ vào: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…

            Tuyên truyền về luật phòng chống bạo lực gia đình.

 Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

Các hành vi bạo lực gia đình: Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Những hành vi bị nghiêm cấm

Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.

Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực hiện hoạt động trái pháp luật.

Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.